trang chủ talaCu ý kiến ngắn spectrum sách mới tòa soạn hỗ trợ talawas
  1 - 20 / 201 bài
  1 - 20 / 201 bài
tìm
 
(dùng Unicode hoặc không dấu)
tác giả:
A B C D Đ E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Ý Z
Dịch thuật
19.10.2006
Cổ Ngư
Góp ý thêm về các bản dịch tác phẩm "Hạt cơ bản"
 
Sau khi đọc ý kiến của ông Trần Khải về việc đối chiếu giữa bản dịch tiếng Việt của Cao Việt Dũng và bản dịch tiếng Đức của Uli Wittmann tác phẩm Hạt cơ bản [1] , tôi tìm đọc nguyên bản tiếng Pháp của tác phẩm này và nhất là tìm những câu, đoạn mà ông Trần Khải đã trích.

Ở đây, tôi sẽ không đưa ra một bản dịch thứ ba bằng Việt ngữ (bản dịch thứ nhất của Cao Việt Dũng, bản thứ hai của Trần Khải, dịch qua bản dịch tiếng Đức của Uli Wittmann), mà chỉ trích lại những câu bằng tiếng Pháp trong nguyên bản, dịch lại những chữ hoặc nhóm chữ liên quan (in đậm) theo tự điển của Larousse và của Thanh Nghị (Pháp-Việt tân tự điển), để người đọc có thể tự so sánh, đối chiếu. Tôi sẽ sử dụng thứ tự đánh số cho các ví dụ đúng như trong bài của Trần Khải, để đỡ phải chép lại 2 bản dịch của Cao Việt Dũng và của Trần Khải.


1. Ce livre est avant tout l’histoire d’un homme, qui vécut la plus grande partie de sa vie en Europe occidentale, durant la seconde moitié du XXe siècle. Généralement seul, il fut cependant, de loin en loin, en relation avec d’autres hommes. Il vécut en des temps malheureux et troublés. Le pays qui lui avait donné naissance basculait lentement, mais inéluctablement, dans la zone économique des pays moyen-pauvres;…

Cependant: trong lúc đó, song, tuy vậy
De loin en loin: ngày một ít đi
En relation avec d’autres hommes: có sự liên lạc với những người khác
Basculer: lúc lắc, ngã / Basculer lentement: ngã chầm chậm
Pays moyen-pauvres: nước nghèo trung bình


2. Au moment de sa disparition, Michel Djerzinski était unanimement considéré comme un biologiste de tout premier plan

Unanimement: đồng lòng, nhất trí
Premier plan: hàng đầu


3. À l’époque où vécut Djerzinski, on considérait le plus souvent la philosophie comme dénuée de toute importance pratique, voire d’objet.

Objet: đồ vật / đối tượng, khách thể, ngoại vật / đề tài, đầu đề / lý do, nguyên nhân / mục đích, mục tiêu


4. Lorsque le christianisme apparut, l’Empire romain était au faîte de sa puissance; suprêmement organisé, il dominait l’univers connu;…

Univers: vũ trụ / thế giới / thiên hạ


5. Entre les bacs de congélation d’embryons et un peu écrasé par leur masse, un réfrigérateur de marque Brandt accueillit les bouteilles de champagne…

Bac: hộc, thùng chứa
Entre les bacs de congélation d’embryons… : chen giữa những tủ đông lạnh (chứa) phôi thai…
Écraser: bị đè bẹp, nghiền nát, ép dẹp
Masse: khối, đống


6. Un jeune chercheur arrivé en début d’année, un barbu d’apparence stupide, s’éclipsa au bout de quelques minutes en prétextant des problèmes de garage. Un malaise de plus en plus perceptible se répandit entre les convives; les vacances étaient pour bientôt. Certains se rendaient dans une maison familiale, d’autres pratiquaient le tourisme vert. Les mots échangés claquaient avec lenteur dans l’atmosphère.

Garage: việc đậu xe / nơi đậu xe, sửa xe
Problème de garage: hiểu theo nghiã đậu xe ẩu, không theo đúng luật quy định
Maison familiale: nhà, gia đình người thân
Tourisme vert: du lịch xanh, du lịch sinh thái, hướng về thiên nhiên
Mot: chữ, tiếng, lời, từ, ngữ / lời nhắn / bí quyết
Échanger: trao đổi
Claquer: vỗ, đập, nổ, kêu lốp đốp
Lenteur: chậm chạp


7.
Une fois, il avait sorti l’oiseau de sa cage. Terrorisé, celui-ci avait chié sur le canapé avant de se précipiter sur les grilles à la recherche de la porte d’entrée. Un mois plus tard, il renouvela la tentative. Cette fois, la pauvre bête était tombée par la fenêtre; amortissant tant bien que mal sa chute, l’oiseau avait réussi à se poser sur un balcon de l’immeuble en face, cinq étages plus bas.

Porte d’entrée: cửa chính để ra/vào nhà. Ở đây, có thể dịch là «cửa vào lồng»
Amortir: làm cho dịu bớt, nhẹ bớt, giảm thiểu
Tant bien que mal: xoàng xoàng, tàm tạm
Chute: sự rơi, cú ngã
Réussir à se poser: đậu xuống được


8.
… puis il changeait ses graines, sa litière et son eau. Cependant, ce soir-là, il fut accueilli par le silence. Il s’approcha de la cage: l’oiseau était mort. Son petit corps blanc, déjà froid, gisait de côté sur la litière de gravillons.

Litière: ổ rơm cho gia súc (chó, mèo, thỏ, chuột bạch… )
Litière de gravillons: ổ của chim nuôi trong chuồng, có lót sạn vụn
Gisait de côté: nằm nghiêng, sóng sượt


9.
Il dîna d’une barquette de loup au cerfeuil Monoprix Gourmet, qu’il accompagna d’un Valdepeñas médiocre. Après une hésitation il déposa le cadavre de l’oiseau dans un sac plastique qu’il lesta d’une bouteille de bière, et jeta le tout dans le vide-ordure.

Barquette de loup au cerfeuil: hộp cá sói (một loại cá biển) nấu với rau thảo hoàng liên
Monoprix Gourmet : siêu thị Monoprix đưa ra thị trường một loạt hàng riêng, lấy nhãn hiệu Monoprix Gourmet
Un Valdepeñas : một chai rượu Valdepeñas (thuộc Tây Ban Nha, nơi có những cối xay gió nổi tiếng của Don Quichotte)
Médiocre: xoàng, trung bình, tầm tầm
… qu’il lesta d’une bouteille de bière: làm cho nặng thêm bằng một chai bia


10.
…mais surtout de l’extraordinaire ambiance de créativité, d’effervescence intellectuelle, de liberté d’esprit et d’amitié qu’il sut créer autour de lui.

Effervescence: sôi nổi, xôn xao, xáo động
Intellectuelle: thuộc về trí thức / thuộc về tinh thần, trí tuệ


11.
L’après-midi du 1er juillet était d’une chaleur écrasante; c’était une de ces après-midi qui se terminent mal, où l’orage finit par éclater, dispersant les corps dénudés… Tout en bavardant certains massaient leurs organes sexuels à travers le nylon du string, ou y glissaient un doigt, découvrant les poils pubiens, le début du phallus… Une après-midi comparable à celle-ci, il avait par deux fois tenté de se masturber, l’œil collé à la lunette, fixant avec persévérance un adolescent qui avait laissé glisser son string et dont la bite entamait une émouvante ascension dans l’atmosphère.

Disperser: phân tán, làm tản mác
Découvrir: để hở, để lộ / tìm thấy, khám phá
Début: nơi, sự bắt đầu
Fixer: cắm chặt, định chắc, quyết định
Persévérance: bền chí, kiên gan
Adolescent: thiếu niên
Avoir laissé glisser son string: để tuột quần (lót / tắm) dây
Entamer: mở đầu / làm trầy trụa
Émouvante: cảm động
Ascension: sự lên, thăng, tiến
Atmosphère: không khí, khí quyển


12.
D’autres – le cas s’était fréquemment produit pendant les «années Mitterrand», années où la voracité financière avait atteint des proportions inouïes – se mettaient en quête de capital-risque et fondaient une société afin de commercialiser telle ou telle molécule ; certains avaient d’ailleurs édifié en peu de temps des fortunes confortables, rentabilisant avec bassesse les connaissances acquises pendant leurs années de recherche désintéressés.

Se mettre en quête de capital-risque: đi tìm vốn-mạo hiểm
Société de capital-risque: công ty chịu đầu tư vào một xí nghiệp đang gặp khó khăn
Bassesse: đê hèn, đê tiện


13.
Si le CNRS était parvenu à conserver un bon rang européen dans la recherche en biologie moléculaire, c’est en grande partie à lui qu’il le devait. Le contrat avait été rempli, largement.

Le contrat avait été rempli, largement: hợp đồng đã được hoàn tất vượt mức


14.
Au soir du 15 juillet, il téléphona à Bruno. Sur un fond de jazz cool, la voix de son demi-frère émettait un message subtilement second degré.

Émettre un message: phát tin nhắn
Subtilement: tinh tế, tế nhị
Second degré: mỉa mai, bóng bẩy


15.
Il fixait le spectateur en souriant, plein de joie et de courage… Il entrait dans le monde, il découvrait le monde, et le monde ne lui faisait pas peur; il se tenait prêt à prendre sa place dans la société des hommes.

Courage: can đảm, gan dạ, dũng cảm / cương quyết, kiên chí
Il se tenait prêt à prendre sa place... : nó đã sẵn sàng để chiếm lấy chỗ đứng của nó trong xã hội loài người.


16.
Allongé sur son matelas Bultex, il s’exerçait sans succès à l’impermanence.

S’exercer sans succès: tập dượt, thao luyện (nhưng) không thành công
Impermanence: tính không thường xuyên / vô thường (khái niệm Phật giáo)
Permanence : thường xuyên, thường trực

© 2006 talawas



[1]Les particules élémentaire của Michel Houellebecq, Flammarion, 1998